Cáp bó vặn thép không dính bám phủ epoxy chống ăn mòn (Unbonded Epoxy-Coated Steel Strand)

Cáp không dính bám phủ epoxy: cáp 15,2 mm, epoxy ≥ 0,13 mm, mỡ chống ăn mòn ≥ 50 g/m, vỏ PE 1 mm (D 16,7–17 mm, 1235 g/m) hoặc PE 1,2–1,5 mm (D 17,5–18 mm, 1238 g/m).

Cáp bó vặn thép không dính bám phủ epoxy chống ăn mòn (Unbonded Epoxy-Coated Steel Strand)
01

Sản phẩm giải quyết vấn đề gì

Cáp không dính bám phủ epoxy: cáp 15,2 mm, epoxy ≥ 0,13 mm, mỡ chống ăn mòn ≥ 50 g/m, vỏ PE 1 mm (D 16,7–17 mm, 1235 g/m) hoặc PE 1,2–1,5 mm (D 17,5–18 mm, 1238 g/m).

02

Dùng cho loại cầu / kết cấu nào

03

Sơ đồ cấu tạo hệ thống

04

Dải model và lực thiết kế

Đường kính danh định cáp 15,2 mm
Đường kính ngoài cáp D 16,7 – 17 mm (loại thường) / 17,5 – 18 mm (loại bọc ngoài)
05

Vật liệu và hệ chống ăn mòn

Chiều dày lớp phủ epoxy ≥ 0,13 mm
Mỡ chống ăn mòn ≥ 50 g/m
Chiều dày vỏ bọc PE 1 mm (loại thường) / 1,2 – 1,5 mm (loại bọc ngoài)
07

Kết quả thử tải và thử mỏi

Báo cáo thử nghiệm của đơn vị kiểm định độc lập cho vật liệu dùng trong sản phẩm này.

Báo cáo thử nghiệm: Tao cáp thép mạ epoxy lấp đầy toàn phần
Tao cáp thép mạ epoxy lấp đầy toàn phần
Báo cáo thử nghiệm: Tao cáp thép phủ epoxy đơn sợi
Tao cáp thép phủ epoxy đơn sợi
08

Khả năng tùy chỉnh theo bản vẽ

Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.

  • Nhận bản vẽ thiết kế hoặc thông số nhịp, đội kỹ thuật hoàn trả bảng quy cách vật tư.
  • Cắt chiều dài và đánh số từng thanh treo theo sơ đồ lắp đặt của cây cầu.
  • Lập biện pháp thi công, trình tự và lực căng kéo kèm theo lô hàng.
  • Cung cấp hồ sơ nghiệm thu vật tư và báo cáo kiểm định theo từng lô.

Thông tin chi tiết

Cáp không dính bám phủ epoxy dùng để làm gì?

Cáp không dính bám (unbonded) là cáp mà thép không bám dính với bê tông hay vữa: mỗi sợi được phủ epoxy, bôi mỡ chống ăn mòn ≥ 50 g/m rồi bọc vỏ PE, nên có thể căng, điều chỉnh hoặc thay thế trong suốt tuổi thọ công trình. Catalog cung cấp hai cấu hình: loại vỏ PE 1 mm (đường kính ngoài 16,7 – 17 mm, 1235 g/m) dùng cho neo đá chống ăn mòn cao, và loại có vỏ bọc ngoài PE 1,2 – 1,5 mm (đường kính 17,5 – 18 mm, 1238 g/m) dùng cho cáp dây văng kiểu phân sợi.

Các kiểu cấu tạo

  • Không dính bám phủ epoxy (unbonded epoxy-coated): lượng mỡ chống ăn mòn ≥ 50 g/m, vỏ PE 1 mm – cáp neo đá chống ăn mòn nặng.
  • Không dính bám phủ epoxy chống ăn mòn có vỏ bọc ngoài (individually epoxy-coated with external sheathing): vỏ PE 1,2 – 1,5 mm – cáp dây văng kiểu phân sợi bọc ngoài.
  • Không dính bám kiểu nhồi đầy phủ epoxy: epoxy nhồi kín khe sợi trước khi bọc, chống ăn mòn liền khối.

Bảng thông số

Loại cápDn (mm)Lớp phủ epoxy (mm)Đường kính cáp D (mm)Mỡ chống ăn mòn (g/m)Vỏ PE (mm)Trọng lượng (g/m)Ghi chú
Không dính bám phủ epoxy15,2≥ 0,1316,7 – 17≥ 5011235Cáp neo đá chống ăn mòn nặng
Không dính bám phủ epoxy có vỏ bọc ngoài15,2≥ 0,1317,5 – 18≥ 501,2 – 1,51238Cáp dây văng kiểu phân sợi bọc ngoài

Ứng dụng

  • Neo đá, neo đất dự ứng lực trong môi trường ăn mòn mạnh.
  • Cáp dây văng kiểu phân sợi bọc ngoài, cho phép thay thế từng sợi.
  • Cáp dự ứng lực ngoài và hệ thanh giằng có yêu cầu điều chỉnh lực về sau.
  • Sàn không dầm căng sau không dính bám trong nhà cao tầng.

Vật liệu và hệ bảo vệ

Thép cường độ cao phủ epoxy + mỡ chống ăn mòn ≥ 50 g/m + vỏ PE đùn liền. Vì không bám dính, cáp không truyền lực qua vữa mà chỉ qua bộ neo hai đầu, do đó bộ neo và chi tiết chống ăn mòn đầu neo phải được chọn đồng bộ với cấu hình cáp.

Trọng lượng mỗi mét cáp 1235 g/m (loại thường) / 1238 g/m (loại bọc ngoài)
Ứng dụng chính Cáp neo đá chống ăn mòn cao; cáp dây văng kiểu phân sợi bọc ngoài
10

Tải datasheet / gửi bản vẽ để chọn cấu hình

Datasheet kỹ thuật

Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.

Yêu cầu gửi datasheet qua email

Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất

Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.

Gửi yêu cầu ngay

Gửi bản vẽ để chọn cấu hình

Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.