Cáp bó vặn thép chống ăn mòn phủ Epoxy-PE: cáp 15,2 mm, epoxy ≥ 0,13 mm, mỡ chống ăn mòn 10–30 g/m, vỏ PE 1,2–1,5 mm, đường kính ngoài 17,2–17,5 mm, 1235 g/m; dùng cho cáp văng.
Cáp bó vặn thép chống ăn mòn phủ Epoxy-PE: cáp 15,2 mm, epoxy ≥ 0,13 mm, mỡ chống ăn mòn 10–30 g/m, vỏ PE 1,2–1,5 mm, đường kính ngoài 17,2–17,5 mm, 1235 g/m; dùng cho cáp văng.
| Đường kính danh định cáp | 15,2 mm |
|---|---|
| Đường kính ngoài cáp D | 17,2 – 17,5 mm |
| Chiều dày lớp phủ epoxy | ≥ 0,13 mm |
|---|---|
| Mỡ chống ăn mòn | 10 – 30 g/m |
| Chiều dày vỏ bọc PE | 1,2 – 1,5 mm |
Báo cáo thử nghiệm của đơn vị kiểm định độc lập cho vật liệu dùng trong sản phẩm này.
Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.
Đây là cáp bó vặn thép có hệ bảo vệ ba lớp: lớp phủ epoxy trên thép (≥ 0,13 mm), lớp mỡ chống ăn mòn 10 – 30 g/m và vỏ bọc PE dày 1,2 – 1,5 mm. Nhờ vậy cáp chịu được môi trường khắc nghiệt ngoài bê tông, thích hợp làm cáp văng và cáp dự ứng lực ngoài. Cáp danh định 15,2 mm sau khi bọc có đường kính ngoài 17,2 – 17,5 mm và trọng lượng 1235 g/m.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh định cáp | 15,2 mm |
| Chiều dày lớp phủ epoxy | ≥ 0,13 mm |
| Đường kính ngoài cáp D | 17,2 – 17,5 mm |
| Khối lượng mỡ chống ăn mòn | 10 – 30 g/m |
| Chiều dày vỏ bọc PE | 1,2 – 1,5 mm |
| Trọng lượng cáp | 1235 g/m |
| Ghi chú | Dùng cho cáp văng (external tendons) |
Cáp thép cường độ cao – lớp phủ epoxy – lớp mỡ chống ăn mòn – vỏ bọc PE. Khi chế tạo thành cáp thành phẩm, hệ này còn được bổ sung băng polyester cường độ cao và vỏ HDPE bên ngoài (tùy chọn thêm lớp phủ polyurea).
| Trọng lượng mỗi mét cáp | 1235 g/m |
|---|---|
| Kiểu cấu tạo | Loại sợi đơn phủ Epoxy-PE / loại nhồi đầy phủ Epoxy-PE |
| Ứng dụng chính | Cáp văng, cáp dự ứng lực ngoài |
Datasheet kỹ thuật
Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.
Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất
Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.
Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.