Cáp bó vặn thép phủ epoxy Dn 15,2 mm, lớp phủ dày ≥ 0,13 mm, đường kính ngoài 15,7–16 mm, trọng lượng 1119 g/m; có loại phủ từng sợi đơn, kiểu nhồi đầy và kiểu nhúng cát tăng bám dính.
Cáp bó vặn thép phủ epoxy Dn 15,2 mm, lớp phủ dày ≥ 0,13 mm, đường kính ngoài 15,7–16 mm, trọng lượng 1119 g/m; có loại phủ từng sợi đơn, kiểu nhồi đầy và kiểu nhúng cát tăng bám dính.
Cải tạo và gia cố cầu
| Đường kính danh định cáp | 15,2 mm |
|---|---|
| Đường kính ngoài cáp D | 15,7 – 16 mm |
| Chiều dày lớp phủ epoxy | ≥ 0,13 mm |
|---|---|
| Mỡ chống ăn mòn | Không có |
| Vỏ bọc PE | Không có |
| Kiểu phủ | Phủ từng sợi đơn / kiểu nhồi đầy / kiểu nhúng cát |
Báo cáo thử nghiệm của đơn vị kiểm định độc lập cho vật liệu dùng trong sản phẩm này.
Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.
Đây là cáp dự ứng lực được phủ một lớp epoxy dày ≥ 0,13 mm trực tiếp trên bề mặt thép, dành cho các bó cáp nằm trong bê tông nhưng cần mức chống ăn mòn nội tại cao – ví dụ cầu vùng ven biển, kết cấu tiếp xúc hóa chất, công trình yêu cầu tuổi thọ dài. Với cáp danh định 15,2 mm, đường kính ngoài sau khi phủ là 15,7 – 16 mm và trọng lượng 1119 g/m, gần như không làm thay đổi kích thước ống gen và bộ neo so với cáp trơn cùng hệ.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh định cáp | 15,2 mm |
| Chiều dày lớp phủ epoxy | ≥ 0,13 mm |
| Đường kính ngoài cáp D | 15,7 – 16 mm |
| Khối lượng mỡ chống ăn mòn | Không có |
| Chiều dày vỏ bọc PE | Không có |
| Trọng lượng cáp | 1119 g/m |
| Ghi chú | Cáp dự ứng lực loại chống ăn mòn nặng bên trong |
Cáp bó vặn thép cường độ cao (cấp 1860 / 1960 MPa) phủ epoxy; lớp epoxy đóng vai trò lớp chống ăn mòn thứ nhất trong hệ bảo vệ nhiều lớp – có thể kết hợp thêm mỡ chống ăn mòn, băng polyester cường độ cao và vỏ HDPE khi làm cáp thành phẩm.
| Trọng lượng mỗi mét cáp | 1119 g/m |
|---|---|
| Độ trôi ứng suất 1000 giờ | ≤ 6% (phủ epoxy từng sợi đơn); ≤ 6,5% (kiểu nhồi đầy) |
Datasheet kỹ thuật
Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.
Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất
Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.
Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.