Cáp bó vặn thép phủ epoxy (Epoxy-Coated Steel Strand)

Cáp bó vặn thép phủ epoxy Dn 15,2 mm, lớp phủ dày ≥ 0,13 mm, đường kính ngoài 15,7–16 mm, trọng lượng 1119 g/m; có loại phủ từng sợi đơn, kiểu nhồi đầy và kiểu nhúng cát tăng bám dính.

Cáp bó vặn thép phủ epoxy (Epoxy-Coated Steel Strand)
01

Sản phẩm giải quyết vấn đề gì

Cáp bó vặn thép phủ epoxy Dn 15,2 mm, lớp phủ dày ≥ 0,13 mm, đường kính ngoài 15,7–16 mm, trọng lượng 1119 g/m; có loại phủ từng sợi đơn, kiểu nhồi đầy và kiểu nhúng cát tăng bám dính.

02

Dùng cho loại cầu / kết cấu nào

03

Sơ đồ cấu tạo hệ thống

04

Dải model và lực thiết kế

Đường kính danh định cáp 15,2 mm
Đường kính ngoài cáp D 15,7 – 16 mm
05

Vật liệu và hệ chống ăn mòn

Chiều dày lớp phủ epoxy ≥ 0,13 mm
Mỡ chống ăn mòn Không có
Vỏ bọc PE Không có
Kiểu phủ Phủ từng sợi đơn / kiểu nhồi đầy / kiểu nhúng cát
07

Kết quả thử tải và thử mỏi

Báo cáo thử nghiệm của đơn vị kiểm định độc lập cho vật liệu dùng trong sản phẩm này.

Báo cáo thử nghiệm: Tao cáp thép mạ epoxy lấp đầy toàn phần
Tao cáp thép mạ epoxy lấp đầy toàn phần
Báo cáo thử nghiệm: Tao cáp thép phủ epoxy đơn sợi
Tao cáp thép phủ epoxy đơn sợi
08

Khả năng tùy chỉnh theo bản vẽ

Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.

  • Nhận bản vẽ thiết kế hoặc thông số nhịp, đội kỹ thuật hoàn trả bảng quy cách vật tư.
  • Cắt chiều dài và đánh số từng thanh treo theo sơ đồ lắp đặt của cây cầu.
  • Lập biện pháp thi công, trình tự và lực căng kéo kèm theo lô hàng.
  • Cung cấp hồ sơ nghiệm thu vật tư và báo cáo kiểm định theo từng lô.

Thông tin chi tiết

Cáp bó vặn thép phủ epoxy dùng khi nào?

Đây là cáp dự ứng lực được phủ một lớp epoxy dày ≥ 0,13 mm trực tiếp trên bề mặt thép, dành cho các bó cáp nằm trong bê tông nhưng cần mức chống ăn mòn nội tại cao – ví dụ cầu vùng ven biển, kết cấu tiếp xúc hóa chất, công trình yêu cầu tuổi thọ dài. Với cáp danh định 15,2 mm, đường kính ngoài sau khi phủ là 15,7 – 16 mm và trọng lượng 1119 g/m, gần như không làm thay đổi kích thước ống gen và bộ neo so với cáp trơn cùng hệ.

Các kiểu cấu tạo

  • Phủ epoxy từng sợi đơn (individually epoxy-coated): mỗi sợi thép trong cáp được phủ epoxy riêng, chống ăn mòn từ bên trong bó cáp.
  • Phủ epoxy kiểu nhồi đầy (sheathed type): epoxy nhồi kín cả khe giữa các sợi, tạo thành lớp bọc liền khối.
  • Phủ epoxy kiểu nhúng cát (sand-impregnated): bề mặt epoxy được nhúng cát để tăng lực bám dính với vữa và bê tông.

Bảng thông số

Hạng mụcGiá trị
Đường kính danh định cáp15,2 mm
Chiều dày lớp phủ epoxy≥ 0,13 mm
Đường kính ngoài cáp D15,7 – 16 mm
Khối lượng mỡ chống ăn mònKhông có
Chiều dày vỏ bọc PEKhông có
Trọng lượng cáp1119 g/m
Ghi chúCáp dự ứng lực loại chống ăn mòn nặng bên trong

Ứng dụng

  • Bó cáp dự ứng lực căng sau trong dầm cầu, dầm hộp có yêu cầu chống ăn mòn cao.
  • Kết cấu bê tông dự ứng lực ở môi trường muối mặn, hóa chất, độ ẩm cao.
  • Làm sợi thành phần cho cáp thành phẩm và cáp dự ứng lực ngoài có hệ bảo vệ nhiều lớp.

Vật liệu

Cáp bó vặn thép cường độ cao (cấp 1860 / 1960 MPa) phủ epoxy; lớp epoxy đóng vai trò lớp chống ăn mòn thứ nhất trong hệ bảo vệ nhiều lớp – có thể kết hợp thêm mỡ chống ăn mòn, băng polyester cường độ cao và vỏ HDPE khi làm cáp thành phẩm.

Trọng lượng mỗi mét cáp 1119 g/m
Độ trôi ứng suất 1000 giờ ≤ 6% (phủ epoxy từng sợi đơn); ≤ 6,5% (kiểu nhồi đầy)
10

Tải datasheet / gửi bản vẽ để chọn cấu hình

Datasheet kỹ thuật

Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.

Yêu cầu gửi datasheet qua email

Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất

Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.

Gửi yêu cầu ngay

Gửi bản vẽ để chọn cấu hình

Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.