Cáp xoắn thành phẩm neo ép toàn bộ hệ GJ (GJ Full Crimped-Anchorage Stranded Cable)

Cáp xoắn thành phẩm neo ép toàn bộ hệ GJ: neo ép phân tán từng sợi, giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo, biên độ ứng suất 250 MPa, đầu neo nhỏ hơn ~30% so với neo đúc nguội cùng tải trọng.

Ký hiệu: GJ

Cáp xoắn thành phẩm neo ép toàn bộ hệ GJ (GJ Full Crimped-Anchorage Stranded Cable)
01

Sản phẩm giải quyết vấn đề gì

Cáp xoắn thành phẩm neo ép toàn bộ hệ GJ: neo ép phân tán từng sợi, giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo, biên độ ứng suất 250 MPa, đầu neo nhỏ hơn ~30% so với neo đúc nguội cùng tải trọng.

02

Dùng cho loại cầu / kết cấu nào

03

Sơ đồ cấu tạo hệ thống

07

Kết quả thử tải và thử mỏi

Báo cáo thử nghiệm của đơn vị kiểm định độc lập cho vật liệu dùng trong sản phẩm này.

Báo cáo thử nghiệm: Cáp ép tổng thể từ tao thép phủ epoxy
Cáp ép tổng thể từ tao thép phủ epoxy
Báo cáo thử nghiệm: Thử nghiệm đặc tính chịu mỏi của cáp treo
Thử nghiệm đặc tính chịu mỏi của cáp treo
Báo cáo thử nghiệm: Thử nghiệm chịu tải trọng tĩnh của cáp treo
Thử nghiệm chịu tải trọng tĩnh của cáp treo
08

Khả năng tùy chỉnh theo bản vẽ

Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.

  • Nhận bản vẽ thiết kế hoặc thông số nhịp, đội kỹ thuật hoàn trả bảng quy cách vật tư.
  • Cắt chiều dài và đánh số từng thanh treo theo sơ đồ lắp đặt của cây cầu.
  • Lập biện pháp thi công, trình tự và lực căng kéo kèm theo lô hàng.
  • Cung cấp hồ sơ nghiệm thu vật tư và báo cáo kiểm định theo từng lô.
09

Dự án đã sử dụng sản phẩm này

Thông tin chi tiết

Hệ neo ép toàn bộ GJ là gì?

Hệ neo ép toàn bộ cáp xoắn GJ gồm đai ốc, vòng đệm hình cầu, ống ép neo, ống bịt kín và vật liệu chống ăn mòn. Điểm khác biệt là hệ dùng cấu trúc neo kiểu phân tách: các đơn vị chịu lực được cách ly, ép toàn bộ chiều dài và neo từng sợi cáp riêng biệt, thay vì neo tập trung như một số hệ nước ngoài. Nhờ vậy hệ đạt độ tin cậy cao cả về tải tĩnh và tải mỏi, với giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo và biên độ ứng suất 250 MPa.

Đặc điểm kỹ thuật chính

  • Sau khi ép cả bó hai đầu cáp thành phẩm, lực bám giữa đầu neo và cáp xoắn không thay đổi.
  • Đầu cáp được làm phồng to bằng công nghệ riêng nên lượng co rút khi căng cực kỳ nhỏ; ở trạng thái ứng suất thấp hoặc âm cáp vẫn không trượt.
  • Diện tích tiếp xúc giữa cáp và ống neo lớn hơn nhiều so với neo ép tập trung, nên với cùng lực ép và chiều dài neo, khả năng chống trượt tốt hơn.
  • Thử nghiệm kéo tĩnh sau khi ủ nhiệt 800°C trong 6 giờ (triệt tiêu ứng suất ép) cho thấy cáp hoàn toàn không trượt.
  • Góc uốn của cáp khi vào đầu neo nhỏ hơn nhiều so với neo đúc nguội, đúc nóng và neo kẹp, ứng suất uốn gần như không đáng kể; trong khi neo kẹp làm lưỡi kẹp ăn sâu vào cáp gây tổn hại lớn hơn.
  • Độ cứng ống neo ép phân tách thấp hơn cáp xoắn, neo chủ yếu dựa vào ma sát ép chặt diện rộng nên đoạn cáp trong ống neo hầu như không bị tổn thương.

Kết cấu đầu neo nhỏ gọn

Kích thước đầu neo ép nhỏ hơn khoảng 30% so với neo đúc nguội, neo đúc nóng và neo kẹp cùng tải trọng, cho phép giảm kích thước ống chôn sẵn và dễ kết nối với thanh căng thép, khớp nối, đầu nối. Khi dùng cáp xoắn cường độ cao 1860 MPa thay cho cáp thép truyền thống 1670 MPa, tiết diện cáp giảm khoảng 11,5% và trọng lượng giảm khoảng 10% ở cùng mức ứng suất thiết kế – nhẹ hơn, dễ vận chuyển và tiết kiệm chi phí.

Ứng dụng

  • Dây treo cầu vòm và thay thế dây treo cầu cũ bằng giải pháp neo cường độ cao.
  • Cáp thành phẩm cho cầu dây văng, cầu treo và các kết cấu chịu kéo.
  • Thiết kế cầu có yêu cầu thẩm mỹ cao, cần đầu neo và ống chôn sẵn nhỏ gọn.
  • Hệ thanh giằng, khớp nối kết hợp thanh căng thép.
Thành phần bộ neo Đai ốc, vòng đệm hình cầu, ống ép neo, ống bịt kín, vật liệu chống ăn mòn
Kiểu neo Neo ép phân tán (ép toàn bộ, neo từng sợi cáp riêng biệt)
Giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo
Biên độ ứng suất mỏi 250 MPa
Kích thước đầu neo Nhỏ hơn khoảng 30% so với neo đúc nguội, đúc nóng và neo kẹp cùng tải trọng
Thử nghiệm kéo tĩnh Sau khi ủ nhiệt 800°C trong 6 giờ, cáp xoắn không bị trượt
Hiệu quả dùng cáp 1860 MPa thay 1670 MPa Giảm ~11,5% tiết diện cáp và ~10% trọng lượng ở cùng mức ứng suất thiết kế
10

Tải datasheet / gửi bản vẽ để chọn cấu hình

Datasheet kỹ thuật

Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.

Yêu cầu gửi datasheet qua email

Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất

Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.

Gửi yêu cầu ngay

Gửi bản vẽ để chọn cấu hình

Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.