Cáp xoắn thành phẩm neo ép toàn bộ hệ GJ: neo ép phân tán từng sợi, giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo, biên độ ứng suất 250 MPa, đầu neo nhỏ hơn ~30% so với neo đúc nguội cùng tải trọng.
Ký hiệu: GJ
Cáp xoắn thành phẩm neo ép toàn bộ hệ GJ: neo ép phân tán từng sợi, giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo, biên độ ứng suất 250 MPa, đầu neo nhỏ hơn ~30% so với neo đúc nguội cùng tải trọng.
Báo cáo thử nghiệm của đơn vị kiểm định độc lập cho vật liệu dùng trong sản phẩm này.
Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.
Cải tạo sông Bảo Tháp – khu Một sông hai hồ, Vọng Giang, An Huy
Xem dự án
Cầu Mai Lâm – Cám Châu, Giang Tây
Xem dự án
Khu công nghệ – sáng tạo Kỳ Sơn Hồ, Giang Âm, Giang Tô
Xem dự án
Cầu Tân Triều Dương – Bắc Bi, Trùng Khánh
Xem dự án
Cầu Lỗ Gia Tự – Chu Sơn, Chiết Giang
Xem dự án
Cầu Cù Gia Loan – cầu Hoạn Tử Khẩu, Hồng Hồ, Hồ Bắc
Xem dự án
Cầu đặc biệt sông Mân – đường sắt Tứ Xuyên – Tây Tạng
Xem dự án
Hệ neo ép toàn bộ cáp xoắn GJ gồm đai ốc, vòng đệm hình cầu, ống ép neo, ống bịt kín và vật liệu chống ăn mòn. Điểm khác biệt là hệ dùng cấu trúc neo kiểu phân tách: các đơn vị chịu lực được cách ly, ép toàn bộ chiều dài và neo từng sợi cáp riêng biệt, thay vì neo tập trung như một số hệ nước ngoài. Nhờ vậy hệ đạt độ tin cậy cao cả về tải tĩnh và tải mỏi, với giới hạn ứng suất 0,45 độ bền kéo và biên độ ứng suất 250 MPa.
Kích thước đầu neo ép nhỏ hơn khoảng 30% so với neo đúc nguội, neo đúc nóng và neo kẹp cùng tải trọng, cho phép giảm kích thước ống chôn sẵn và dễ kết nối với thanh căng thép, khớp nối, đầu nối. Khi dùng cáp xoắn cường độ cao 1860 MPa thay cho cáp thép truyền thống 1670 MPa, tiết diện cáp giảm khoảng 11,5% và trọng lượng giảm khoảng 10% ở cùng mức ứng suất thiết kế – nhẹ hơn, dễ vận chuyển và tiết kiệm chi phí.
| Thành phần bộ neo | Đai ốc, vòng đệm hình cầu, ống ép neo, ống bịt kín, vật liệu chống ăn mòn |
|---|---|
| Kiểu neo | Neo ép phân tán (ép toàn bộ, neo từng sợi cáp riêng biệt) |
| Giới hạn ứng suất | 0,45 độ bền kéo |
| Biên độ ứng suất mỏi | 250 MPa |
| Kích thước đầu neo | Nhỏ hơn khoảng 30% so với neo đúc nguội, đúc nóng và neo kẹp cùng tải trọng |
| Thử nghiệm kéo tĩnh | Sau khi ủ nhiệt 800°C trong 6 giờ, cáp xoắn không bị trượt |
| Hiệu quả dùng cáp 1860 MPa thay 1670 MPa | Giảm ~11,5% tiết diện cáp và ~10% trọng lượng ở cùng mức ứng suất thiết kế |
Datasheet kỹ thuật
Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.
Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất
Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.
Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.