Ký hiệu: BQ7TYd8F
Gối cầu cao su (phổ biến nhất là gối cầu cao su cốt bản thép) là bộ phận trung gian mang tính sống còn trong kết cấu công trình cầu đường, được lắp đặt tại vị trí tiếp giáp giữa kết cấu nhịp (dầm cầu) và kết cấu phần dưới (mố cầu, trụ cầu).
Sản phẩm đảm nhận đồng thời 3 nhiệm vụ kỹ thuật khắt khe: Truyền và phân bố đều tải trọng thẳng đứng (tĩnh tải của dầm cầu và hoạt tải của phương tiện giao thông) xuống mố trụ; Hấp thụ chuyển vị ngang do sự giãn nở nhiệt, co ngót, từ biến của bê tông và lực hãm xe; đồng thời Cho phép góc xoay tự do khi dầm cầu bị võng dưới tải trọng lớn, giúp kết cấu cầu làm việc êm thuận và bền vững hàng chục năm.
Tùy thuộc vào sơ đồ tính toán kết cấu (nhịp giản đơn hay nhịp liên tục), điều kiện khí hậu và yêu cầu chuyển vị của từng dự án, gối cầu cao su được phân loại theo 3 tiêu chí chính:
Gối cầu cao su cố định (Fixed Elastomeric Bearing):
Cấu tạo gồm các lớp cao su và các tấm thép gia cường đúc lưu hóa xen kẽ nhau.
Cho phép dầm cầu thực hiện chuyển vị xoay và một lượng chuyển vị ngang giới hạn thông qua sự biến dạng trượt đàn hồi của bản thân khối cao su.
Gối cầu cao su di động / Gối trượt (Sliding Elastomeric Bearing - PTFE):
Cấu tạo giống gối cố định nhưng mặt trên cùng được ép lưu hóa thêm một lớp nhựa PTFE (Teflon) dày từ 1.5mm – 3.0mm có các hốc chứa mỡ bôi trơn Silicon, kết hợp với một tấm Inox SUS 304 (dày 1.5mm – 3.0mm) đánh bóng gương gắn dưới đáy dầm.
Hệ số ma sát cực nhỏ ($\le 0.03$) giúp dầm cầu trượt ngang tự do với biên độ lớn mà không gây ứng suất cắt quá tải lên trụ cầu. Thường dùng cho cầu nhịp lớn hoặc cầu liên tục.
Gối cầu cao su tổng hợp Chloroprene (CR / Neoprene): Khả năng kháng lão hóa, kháng Ozone, chống cháy, chịu dầu mỡ và thời tiết khắc nghiệt vượt trội. Dải nhiệt độ làm việc: -25°C đến +60°C (Phổ biến nhất tại Việt Nam).
Gối cầu cao su thiên nhiên (NR - Natural Rubber): Độ đàn hồi và khả năng chịu lực cơ học cực tốt, giữ nguyên tính đàn hồi ở nhiệt độ âm sâu. Dải nhiệt độ làm việc: -40°C đến +60°C.
Gối cầu cao su EPDM: Chuyên dụng cho môi trường ven biển, vùng ngập mặn hoặc khu vực công nghiệp có nồng độ hóa chất, axit, kiềm và bức xạ UV cao.
Gối cầu hình chữ nhật (Rectangular Bearing): Lắp đặt phổ biến cho dầm chữ I, dầm Super-T, dầm bản, dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực.
Gối cầu hình tròn (Circular Bearing): Thường dùng cho các cầu cong, cầu có trụ đơn dạng cột tròn hoặc nơi chịu lực tác động đa hướng.
Để một lô gối cầu cao su đủ điều kiện nghiệm thu đưa vào lắp đặt tại dự án, sản phẩm phải vượt qua các phép thử cơ lý nghiêm ngặt tại phòng thí nghiệm chuyên ngành (LAS-XD / Viện KHCN Giao thông Vận tải) với các chỉ số cụ thể sau:
| STT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Đơn vị | Cao su CR (Neoprene) | Cao su thiên nhiên (NR) | Phương pháp thử |
| 1 | Độ cứng (Hardness) | Shore A | 60 ± 5 (hoặc 50±5; 70±5) | 60 ± 5 (hoặc 50±5; 70±5) | ASTM D2240 / TCVN 1595 |
| 2 | Cường độ chịu kéo đứt tối thiểu | MPa | ≥ 15.5 – 17.0 MPa | ≥ 15.5 – 18.0 MPa | ASTM D412 / TCVN 4509 |
| 3 | Độ giãn dài khi đứt tối thiểu | % | ≥ 350% – 400% | ≥ 400% – 450% | ASTM D412 |
| 4 |
Thử lão hóa nhiệt trong không khí: - Nhiệt độ × Thời gian thử - Độ cứng thay đổi tối đa - Cường độ chịu kéo giảm tối đa - Độ giãn dài giảm tối đa |
°C × Giờ Shore A % % |
100°C × 70 giờ + 15 Shore A - 15% - 40% |
70°C × 168 giờ + 10 Shore A - 25% - 25% |
ASTM D573 / TCVN 2229 |
| 5 |
Độ biến dạng dư sau khi nén: - Điều kiện thử - Biến dạng dư tối đa |
°C × Giờ % |
100°C × 22 giờ ≤ 35% |
70°C × 22 giờ ≤ 25% |
ASTM D395 (Phương pháp B) |
| 6 |
Khả năng kháng Ozone: (Kéo giãn 20%, 38±1°C trong 100h) |
pphm |
Nồng độ 100 pphm Không rạn nứt |
Nồng độ 25 pphm Không rạn nứt |
ASTM D1149 |
| 7 | Cường độ bám dính Cao su – Bản thép | kN/m (N/mm) | ≥ 7.0 kN/m (Thực tế đạt ≥ 9–12) | ≥ 7.0 kN/m (Thực tế đạt ≥ 9–12) | ASTM D429 (Phương pháp B) |
| STT | Hạng mục cấu kiện | Thông số kỹ thuật yêu cầu | Tiêu chuẩn áp dụng |
| 1 | Bản thép gia cường (Steel Plates) |
- Mác thép: CT38, SS400, Q235, Q345B hoặc ASTM A36. - Độ dày bản thép ($t_s$): Từ 2.0mm, 3.0mm, 4.0mm đến 5.0mm (không gỉ sét, được phun bi làm sạch đạt chuẩn Sa 2.5 trước khi quét keo lưu hóa). - Giới hạn bền kéo: ≥ 380 – 510 MPa; Giới hạn chảy: ≥ 235 – 345 MPa. |
TCVN 10308:2014 / JIS G3101 |
| 2 | Lớp nhựa PTFE (Với gối cầu trượt) |
- Nhựa PTFE nguyên sinh (100% Virgin Teflon), độ dày 1.5mm – 3.0mm. - Cường độ chịu kéo: ≥ 18 – 20 MPa; Độ giãn dài: ≥ 200%. - Hệ số ma sát trượt với tấm Inox SUS 304 (bôi mỡ Silicon): ≤ 0.03. |
AASHTO LRFD |
| 3 | Mô đun đàn hồi trượt ($G$) của gối | - G = 1.0 MPa ± 15% (tức nằm trong khoảng 0.85 – 1.15 MPa ở độ cứng 60 Shore A). | TCVN 10308:2014 |
| 4 | Mô đun đàn hồi nén ($E$) của gối | - Đạt giá trị thiết kế ± 20% dưới tải trọng nén tiêu chuẩn. | TCVN 10308:2014 |
| 5 | Ứng suất nén thiết kế cho phép | - Trung bình từ 10 MPa – 15 MPa (Thử tải kiểm tra tại phòng Lab ở mức 150% tải trọng thiết kế tương đương 15–22.5 MPa mà gối không bị phình lồi bất thường, không nứt tách lớp). | BS 5400 / AASHTO M251 |
Gối cầu cao su được sản xuất theo kích thước trong hồ sơ bản vẽ thi công được phê duyệt. Dưới đây là một số quy cách điển hình thường gặp trên các công trình cầu đường bộ tại Việt Nam:
| STT | Quy cách Kích thước (Dài × Rộng × Cao) | Cấu tạo lớp bên trong (Tham khảo) | Tải trọng chịu nén tiêu chuẩn | Loại dầm cầu thường áp dụng |
| 1 | 200 × 250 × 28 mm | 3 lớp thép dày 2mm + các lớp cao su | ~ 500 – 650 kN (50–65 Tấn) | Cầu dân sinh, dầm bản nhỏ |
| 2 | 250 × 300 × 42 mm | 4 lớp thép dày 3mm + các lớp cao su | ~ 750 – 1000 kN (75–100 Tấn) | Dầm chữ I (L = 12m – 18m) |
| 3 | 300 × 350 × 50 mm | 5 lớp thép dày 3mm + các lớp cao su | ~ 1050 – 1400 kN (105–140 Tấn) | Dầm chữ I (L = 21m – 24m) |
| 4 | 350 × 400 × 52 mm | 5 lớp thép dày 3mm + các lớp cao su | ~ 1400 – 1800 kN (140–180 Tấn) | Dầm chữ I (L = 24m – 33m) |
| 5 | 400 × 450 × 63 mm | 6 lớp thép dày 3mm + các lớp cao su | ~ 1800 – 2500 kN (180–250 Tấn) | Dầm Super-T, cầu vượt quốc lộ |
| 6 | 450 × 600 × 74 mm | 6 lớp thép dày 4mm + các lớp cao su | ~ 2700 – 3800 kN (270–380 Tấn) | Dầm Super-T (L = 38m – 40m), Cao tốc |
| 7 | Đường kính D300 × 50 mm | Gối tròn cốt bản thép | ~ 700 – 950 kN | Cầu nút giao, cầu cong |
Chịu tải trọng nén cực lớn và phân bố ứng suất đều: Các tấm thép gia cường nằm ngang bên trong đóng vai trò hạn chế sự phình nở hông của cao su khi bị nén nặng, giúp gối chịu được tải trọng hàng trăm tấn từ dầm bê tông và xe siêu trường siêu trọng mà không bị xẹp lún.
Độ đàn hồi hoàn hảo, giảm chấn và tiêu âm: Hấp thụ hiệu quả lực xung kích, dao động thẳng đứng và lực hãm phanh đột ngột của dòng phương tiện trên mặt cầu, bảo vệ mố trụ bê tông không bị nứt vỡ.
Bền bỉ trước thời tiết khắc nghiệt và môi trường ăn mòn: Toàn bộ các bản thép chịu lực đều được bọc kín hoàn toàn bên trong lớp vỏ cao su lưu hóa dày (tối thiểu 4mm – 6mm ở các cạnh biên). Do đó, cốt thép tuyệt đối không tiếp xúc với không khí, nước mưa, sương muối hay khí thải, không bao giờ bị gỉ sét như các loại gối thép truyền thống.
Kết cấu gọn nhẹ, dễ lắp đặt và tiết kiệm chi phí: Trọng lượng nhẹ hơn rất nhiều so với gối chậu (Pot Bearing) hay gối cầu thép, không có các chi tiết cơ khí phức tạp dễ kẹt gỉ, giúp nhà thầu thi công đặt gối nhanh chóng và gần như không tốn chi phí bảo dưỡng định kỳ.
Công trình giao thông đường bộ & Đường cao tốc: Lắp đặt cho cầu vượt sông, cầu cạn cao tốc, cầu vượt nút giao thông đô thị, cầu đường sắt, cầu dân sinh nông thôn mới.
Kết cấu công nghiệp nặng & Thủy lợi: Làm gối đỡ đàn hồi cho dầm cầu trục nhà máy luyện kim, kết cấu mái nhịp lớn, cống hộp, đập tràn thủy điện và các tòa nhà yêu cầu gối cách chấn chống động đất.
Nhà máy chúng tôi chuyên sản xuất trực tiếp các loại Gối cầu cao su cốt bản thép (cố định & di động PTFE), Khe co giãn cao su bản thép, Tấm cao su liên tục nhiệt và các sản phẩm cao su cầu đường đạt chuẩn Bộ GTVT:
Sản xuất chuẩn 100% theo thiết kế: Gia công chính xác theo kích thước hình học, số lớp thép, độ dày lớp thép, mác cao su (CR/NR) và tải trọng thiết kế trong bản vẽ được Tư vấn giám sát / Chủ đầu tư phê duyệt.
Hồ sơ pháp lý & Chất lượng đầy đủ: Cung cấp trọn bộ chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận chất lượng (CO, CQ), chứng chỉ thép đầu vào và hỗ trợ cắt mẫu đi thí nghiệm kéo/nén/cắt tại các phòng LAS-XD, Viện KHCN GTVT đạt 100% tiêu chuẩn TCVN 10308:2014 trước khi bàn giao.
Tiến độ nhanh & Giá gốc tại xưởng: Chủ động dây chuyền khuôn ép lưu hóa công suất lớn, đáp ứng nhanh các đơn hàng gấp với mức giá cạnh tranh nhất cho các nhà thầu cầu đường trên toàn quốc.
Quý khách hàng và Quý nhà thầu vui lòng gửi Bản vẽ kỹ thuật (hoặc kích thước Dài × Rộng × Cao, loại gối cố định hay di động) và Số lượng qua Zalo/Email dưới đây để nhận báo giá xuất xưởng nhanh nhất!
THÔNG TIN LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG:
Phòng Kinh doanh / Zalo: 0777.217.252
Hotline hỗ trợ kỹ thuật: (Điền thêm nếu có)
Văn phòng giao dịch: KĐT mới Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội
Email: (Điền email công ty)
Website: (Điền tên miền website)
Toàn bộ thân cáp, bộ neo và phụ kiện được chế tạo theo bản vẽ của từng công trình: chiều dài cắt tính riêng cho từng thanh treo, cấu hình bộ neo và lớp bảo vệ chọn theo môi trường khai thác.
| đen | — |
|---|
Datasheet kỹ thuật
Bảng quy cách, dải model, lực thiết kế và chi tiết bộ neo ở dạng PDF.
Gửi bản vẽ, nhận cấu hình đề xuất
Đội kỹ thuật đọc bản vẽ và trả lại quy cách thân cáp, bộ neo, phụ kiện kèm biện pháp thi công phù hợp với công trình.
Gửi dạng kết cấu, khẩu độ nhịp và số lượng để đội kỹ thuật đề xuất quy cách phù hợp.